Bên cạnh Bài sửa đề thi IELTS WRITING TASK 2 ngày 22/8/2020 của HS đi thi đạt 7.0 writing, IELTS TUTOR Hướng dẫn Phân tích bài essay về "Parents should encourage children to spend less time studying and more time doing physical activities" IELTS WRITING TASK 2
I. Đề bài
Parents should encourage children to spend less time studying and more time doing physical activities. To what extent do you agree or disagree?
II. Từ vựng
IELTS TUTOR tổng hợp từ vựng topic sports
III. Phân tích
IELTS TUTOR lưu ý:
- Dạng bài thuộc opinion essay, nếu theo hướng TOTALLY AGREE với quan điểm đề cho là "Parents should encourage children to spend less time studying and more time doing physical activities" thì bố cục bài như sau:
- Body 1 : nêu lí do số 1 vì sao TOTALLY AGREE với quan điểm đề cho là "Parents should encourage children to spend less time studying and more time doing physical activities" (tập trung vào vế spend less time studying)
- Có thể triển khai main idea là dành ít thời gian để học hơn sẽ giúp children cân bằng được việc học và giải trí, tránh trường hợp bị stress vì học quá nhiều, nhất là nếu học sinh dành thời gian cho physical activities thì tác dụng tránh stress là rất rõ ràng
- Main idea: Encouraging children to take breaks and engage in physical activity can help prevent burnout and promote overall well-being.
- Supporting idea: Excessive studying can lead to burnout and stress, which can have negative consequences for both physical and mental health.>> IELTS TUTOR có hướng dẫn kĩ SỬA BÀI IELTS WRITING TASK 2 ĐỀ THI THẬT NGÀY 22/8/2020 của HS IELTS TUTOR đạt 6.5 Writing
- Example: A student who spends long hours studying without taking breaks or engaging in physical activity may experience burnout and stress, which can have negative physical and mental health consequences, and encouraging them to take regular breaks and engage in physical activity can help reduce the risk of burnout and promote overall health and well-being.
- Có thể triển khai main idea là dành ít thời gian để học hơn sẽ giúp children cân bằng được việc học và giải trí, tránh trường hợp bị stress vì học quá nhiều, nhất là nếu học sinh dành thời gian cho physical activities thì tác dụng tránh stress là rất rõ ràng
- Body 2 : nêu lí do số 2 vì sao TOTALLY AGREE với quan điểm đề cho là "Parents should encourage children to spend less time studying and more time doing physical activities" (tập trung vào vế more time doing physical activities)
- Có thể triển khai main idea là việc doing physical activities còn là cơ hội tốt để trẻ tiếp xúc với thế giới bên ngoài để nâng cao các kĩ năng khác
- Main idea: Encouraging children to engage in physical activity can help them develop important social skills, such as teamwork and communication. >> IELTS TUTOR hướng dẫn Cách dùng động từ "engage" tiếng anh
- Supporting idea: This is because activities like team sports require cooperation and interaction with others.
- Example: For example, a child who joins a soccer team will need to work together with their teammates to achieve a common goal, communicate effectively during the game, and resolve conflicts that may arise
- Có thể triển khai main idea là việc doing physical activities còn là cơ hội tốt để trẻ tiếp xúc với thế giới bên ngoài để nâng cao các kĩ năng khác
- Body 1 : nêu lí do số 1 vì sao TOTALLY AGREE với quan điểm đề cho là "Parents should encourage children to spend less time studying and more time doing physical activities" (tập trung vào vế spend less time studying)
IELTS TUTOR gợi ý bài tham khảo:
**Parents should actively advocate (v: tán thành, ủng hộ) for their children to spend less time studying and engage more in invigorating (adj: tiëm thêm sinh lực, làm sống lại) physical activities, as this not only safeguards their psychological equilibrium (n: sự cân bằng tinh thần) but also cultivates essential life skills. Overemphasis (n: sự nhấn mạnh quá mức) on academics can lead to detrimental (adj: gây hại) effects on a child's well-being, whereas an active lifestyle fosters holistic development (n: sự phát triển toàn diện).
First and foremost, reducing study hours prevents academic fatigue (n: sự mệt mỏi về học tập) and enhances cognitive resilience (n: khả năng hồi phục nhận thức). Excessive studying can lead to burnout (n: sự kiệt quệ), diminishing both intellectual retention (n: khả năng duy trì kiến thức) and motivation. Encouraging children to take intermittent breaks (n: những quãng nghỉ gián đoạn) through physical activities can mitigate cognitive exhaustion (n: sự mệt mỏi về nhận thức) and promote neurological efficiency (n: hiệu quả thần kinh). For instance, students who engage in outdoor activities like cycling or swimming experience enhanced mental clarity (n: độ sáng suốt tinh thần), allowing them to return to their studies with renewed vigor (n: sinh lực mới).>> Form đăng kí giải đề thi thật IELTS 4 kĩ năng kèm bài giải bộ đề 100 đề PART 2 IELTS SPEAKING quý đang thi (update hàng tuần) từ IELTS TUTOR
Moreover, participating in sports and physical activities serves as an invaluable platform for interpersonal refinement (n: sự rèn luyện kỹ năng giao tiếp). Team-based sports like football or basketball necessitate collaborative synergy (n: sự hiệp tác đồng bộ), adaptive communication (n: kỹ năng giao tiếp linh hoạt), and conflict mediation (n: hoà giải xung đột). These attributes are indispensable (adj: không thể thiếu) in both personal and professional spheres later in life. For example, a child involved in a competitive athletic environment (n: môi trường thể thao cạnh tranh) develops resilience (n: khả năng chịu đựng) and strategic problem-solving skills (n: kỹ năng giải quyết vấn đề chiến lược), equipping them with valuable tools for future success.
In conclusion, allocating more time to physical activities instead of excessive studying yields multifaceted (adj: đa dạng) benefits, enhancing both psychosocial adaptability (n: sự thích nghi giao tiếp) and cognitive well-being (n: sức khỏe nhận thức), ultimately fostering a balanced and fulfilling childhood.
New Vocabulary:
Advocate (tán thành, ủng hộ)
Invigorating (tiëm thêm sinh lực, làm sống lại)
Psychological equilibrium (sự cân bằng tinh thần)
Overemphasis (sự nhấn mạnh quá mức)
Detrimental (gây hại)
Holistic development (sự phát triển toàn diện)
Academic fatigue (sự mệt mỏi về học tập)
Cognitive resilience (khả năng hồi phục nhận thức)
Burnout (sự kiệt quệ)
Intellectual retention (khả năng duy trì kiến thức)
Synonyms & Antonyms:
Synonyms for Advocate: support, endorse, promote
Antonyms for Advocate: oppose, condemn, reject
Synonyms for Invigorating: refreshing, energizing, revitalizing
Antonyms for Invigorating: exhausting, draining, fatiguing
Synonyms for Psychological equilibrium: mental stability, emotional balance, cognitive steadiness
Antonyms for Psychological equilibrium: mental turmoil, emotional instability, psychological distress
Complex Grammar Structures:
Reduced Relative Clause: IELTS TUTOR xét ví dụ "Encouraging children to take intermittent breaks, which can mitigate cognitive exhaustion, and promote neurological efficiency."
(Khuyến khích trẻ em nghỉ gián đoạn, việc này có thể giảm bớt sự mệt mỏi về nhận thức và tăng hiệu quả thần kinh.)
Parallel Structure: IELTS TUTOR xét ví dụ "These attributes are indispensable in both personal and professional spheres later in life."
(Những đặc điểm này rất cần thiết trong cả cuộc sống cá nhân lẫn nghề nghiệp sau này.)
Bài brainstorm của bạn học sinh lớp IELTS ONLINE WRITING 1 KÈM 1 của IELTS TUTOR về cơ bản là đúng ý tuy nhiên chưa đi sâu vào phân tích vế spend less time studying

IV. Sửa bài viết HS IELTS TUTOR đã đi thi đạt 7.5 Writing
Bài viết được sửa kĩ càng của bạn học sinh lớp cấp tốc target 7.0 lớp IELTS WRITING & SPEAKING ONLINE 1 KÈM 1 của IELTS TUTOR, có thể download xuống để tham khảo kĩ nhé

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

